Preloader
Điều hướng
Tin Tức Y Khoa

Các chỉ số xét nghiệm máu bình thường

Các chỉ số xét nghiệm máu bình thường

Ngày Đăng: 12-07-2019 | Chuyên viên: Diễm Phúc

Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm thường quy được bác sĩ chỉ định khi đi khám chữa bệnh. Nó cung cấp các chỉ số quan trọng giúp chẩn đoán bệnh, theo dõi tiến triển của bệnh và đánh giá quá trình điều trị bệnh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về các chỉ số xét nghiệm máu bình thường để mọi người hiểu rõ.

Tư vấn trực tuyến

Xét nghiệm máu là gì?

Xét nghiệm máu (hay xét nghiệm huyết học) là xét nghiệm được thực hiện trên mẫu máu để đo hàm lượng một số chất nhất định trong máu hoặc đếm các loại tế bào máu khác nhau. Xét nghiệm máu có thể được thực hiện để tìm các dấu hiệu bệnh hoặc các tác nhân gây bệnh, kiểm tra kháng thể, các dấu hiệu của khối u hoặc để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị.

Xét nghiệm máu là xét nghiệm khá đơn giản và gồm nhiều loại xét nghiệm khác nhau

Các loại xét nghiệm máu phổ biến nhất là:

Xét nghiệm công thức máu toàn phần.

Xét nghiệm đường huyết.

Xét nghiệm mỡ máu.

Xét nghiệm men gan.

Các chỉ số xét nghiệm máu bình thường

Nắm rõ các chỉ số công thức máu hay các chỉ số xét nghiệm máu bình thường là điều bạn cần khi đi khám sức khỏe vì các bác sĩ vẫn thường chỉ định bệnh nhân thực hiện xét nghiệm máu. Tuy nhiên nếu bác sĩ không giải thích thì có thể bạn cũng không thể hiểu được các chỉ số bình thường khi xét nghiệm máu là gì. Mời các bạn cùng theo dõi những thông tin dưới đây để cùng tìm hiểu về cách đọc chỉ số xét nghiệm công thức máu:

 WBC (White Blood Cell) - Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu

Giá trị bình thường của chỉ số này khoảng từ 4.300 - 10.800 tế bào/mm3

Chỉ số này tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, bệnh bạch cầu dòng tuỷ cấp, bệnh bạch cầu lympho cấp, u bạch cầu, sử dụng một số thuốc như corticosteroid.

Giảm trong thiếu máu bất sản, thiếu vitamin B12 hoặc folate, nhiễm siêu vi ( HIV, virus viêm gan), dùng một số thuốc như chloramphenicol, phenothiazine...

 LYM (Lymphocyte – Bạch cầu Lympho)

Lymphocyte là các tế bào có khả năng miễn dịch, gồm lympho T và lympho B.

Lymphocyte tăng trong trường hợp nhiễm khuẩn, suy tuyến thượng thận, bệnh bạch cầu dòng lympho... Giảm trong nhiễm HIV/AIDS, ung thư, lao, thương hàn nặng, sốt rét,...

Các chỉ số xét nghiệm máu bình thường trong trường hợp này là từ 20 - 25%

Lymphocyte là các tế bào có khả năng miễn dịch

 NEUT (Neutrophil) - Bạch cầu trung tính

Chỉ số bình thường trong khoảng từ 60 - 66%.

Bạch cầu trung tính đóng vai trò là thực bào. Chúng sẽ tấn công và “ăn” các vi khuẩn ngay khi các sinh vật này xâm nhập cơ thể.

Chỉ số này tăng trong nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp,... và sẽ giảm trong nhiễm thiếu máu bất sản, dùng các thuốc ức chế miễn dịch, nhiễm độc kim loại nặng...

 MON (monocyte) - Bạch cầu mono

Chỉ số bình thường từ 4-8%.

Mono bào là bạch cầu đơn nhân, sau sẽ biệt hóa thành đại thực bào. Đại thực bào bảo vệ cơ thể bằng cách thực bào và khả năng thực bào mạnh hơn cả bạch cầu đa nhân trung tính.

Tăng do nhiễm virus, lao, ung thư, u lympho,...

Giảm trong trường hợp thiếu máu bất sản, dùng corticosteroid.

Tư vấn trực tuyến

 EOS (eosinophils) - bạch cầu ái toan

Giá trị thông thường từ 0,1-7%.

Bạch cầu ái toan có khả năng thực bào yếu. Bạch cầu này tăng trong trường hợp nhiễm ký sinh trùng hay các bệnh lý dị ứng... giảm do sử dụng corticosteroid

 BASO (basophils) - Bạch cầu ái kiềm

Thường từ chỉ số từ 0,1 - 2,5% và có vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng.

Tăng trong bệnh leukemia mãn tính, bệnh đa hồng cầu sau phẫu thuật, cắt lách…và sẽ giảm do tổn thương tủy xương, stress, quá mẫn....

 RBC (Red Blood Cell) – Số lượng hồng cầu trong một thể tích máu

Giá trị thông thường khoảng từ 4.2 - 5.9 triệu tế bào/cm3

Giá trị này sẽ tăng trong bệnh tim mạch, bệnh đa hồng cầu hay tình trạng mất nước

Giảm trong thiếu máu, lupus ban đỏ, sốt rét, suy tủy,...

 HBG (Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu

Hemoglobin hay còn gọi là huyết sắc tố là một phân tử protein phức tạp có khả năng vận chuyển oxy và tạo màu đỏ cho hồng cầu.

Giá trị thông thường ở nam là 13 - 18 g/dl; ở nữ là 12 - 16 g/dl

Tăng trong mất nước, bỏng, bệnh tim mạch.

Giảm trong thiếu máu, tán huyết, xuất huyết.

 HCT (Hematocrit) – Tỷ lệ thể tích hồng cầu trên thể tích máu toàn phần

Giá trị thông thường là 45 - 52% đối với nam và 37 - 48% đối với nữ.

Tăng trong bệnh phổi, bệnh tim mạch, chứng tăng hồng cầu, mất nước. Giảm trong mất máu, xuất huyết, thiếu máu.

 MCV (Mean corpuscular volume) – Thể tích trung bình của một hồng cầu

Tính bằng công thức: HCT chia số lượng hồng cầu và thường nằm trong khoảng từ 80 - 100 femtoliter (fl).

Tăng trong thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, chứng tăng hồng cầu, bệnh gan.

Giảm trong thiếu máu, thiếu sắt, thiếu máu do các bệnh mãn tính, thalassemia.

 MCH (Mean Corpuscular Hemoglobin) – Lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu

Giá trị này được tính bằng cách lấy HBG chia cho số lượng hồng cầu, thường trong khoảng từ 27 - 32 picogram (pg).

Tăng trong thiếu máu hồng cầu to, trẻ sơ sinh và sẽ giảm trong thiếu máu thiếu sắt.

 MCHC (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration) – Nồng độ trung bình của huyết sắc tố hemoglobin trong một thể tích máu

Tính bằng cách lấy HBG chia HCT và bình thường nằm trong khoảng từ 32 - 36%.

Chỉ số MCHC sẽ tăng giảm trong các trường hợp tương tự như chỉ số MCH

 RDW (Red Cell Distribution Width) – Độ phân bố kích thước hồng cầu

Giá trị này càng cao đồng nghĩa với kích thước hồng cầu thay đổi càng nhiều.

Giá trị bình thường của chỉ số này từ 11 - 15%.

 PLT (Platelet Count) – Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu

Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Nếu số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu, còn số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, gây tắc mạch và có thể dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim. 

Giá trị thường trong khoảng từ 150.000 - 400.000/cm3

Tăng trong chấn thương, sau phẫu thuật cắt lá lách, rối loạn tăng sinh tuỷ xương, viêm nhiễm.

Giảm trong suy tủy hoặc ức chế tuỷ xương, ung thư di căn, hóa trị liệu, cường lách, bệnh lý tán huyết ở trẻ sơ sinh,...

Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu

 PDW (Platelet Disrabution Width) – Độ phân bố kích thước tiểu cầu

Các chỉ số xét nghiệm máu bình thường trong trường hợp này nằm trong khoảng 6 - 18 %.

Tăng trong ung thư phổi, nhiễm khuẩn huyết, bệnh hồng cầu hình liềm, giảm trong nghiện rượu.

 MPV (Mean Platelet Volume) – Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu

Thường trong khoảng từ 6,5 - 11fL.

Tăng trong bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch...giảm trong thiếu máu bất sản, bệnh bạch cầu cấp tính, thiếu máu nguyên hồng cầu...

 P- LCR (Platelet Larger Cell Ratio ) – Tỷ lệ tiểu cầu có kích thước lớn

Chỉ số này thông thường trong khoảng từ 150 - 500 G/l (G/l = 109/l)

Hi vọng những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chỉ số xét nghiệm máu bình thường. Nếu còn điều gì thắc mắc, hãy gọi đến Hotline 039 957 5631 hoặc nhấp vào khung >> Tư Vấn Trực Tuyến << để được tư vấn miễn phí.

Từ khóa:

Chỉ số công thức máu, Các loại xét nghiệm máu, Các chỉ số bình thường khi xét nghiệm máu, Đọc chỉ số xét nghiệm công thức máu, Các chỉ số xét nghiệm máu bình thường

DMCA.com Protection Status